Projects

International Collaboration 1. DFAT Vietnam Exchange Algal Bloom (2018). Lê Trần Duy Phúc 2. Study on the erosion/accretion process in the LMDCZ and on the measures to sustainably protect the coastal zones of Go-Cong and U-Minh from coastal erosion (2016). Nguyễn Công Thành 3. Hydrodynamics and sediments flux through the Cu Lao Dung mangrove forest (2014). Võ Lương Hồng Phước. Đề tài hợp tác Việt Mỹ. List of paper in national conferences 1. “Tính toán nhu cầu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp khu vực đồng bằng sông Cửu Long  dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu” (2017). Chủ nhiệm đề tài: Đặng Trường An. 2. “Nghiên cứu tác động của các yếu tố thủy thạch động lực học trong bồi xói vùng rừng ngập mặn Việt Nam”. (2012 – 2015). Chủ nhiệm đề tài: Võ Lương Hồng Phước . 3. “Vai trò của thủy động lực học trong quá trình phát triển rừng cây ngập mặn tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, tp. HCM”. (2011 – 2012). Chủ nhiệm đề tài: Võ Lương Hồng Phước . 4. “Nghiên cứu chế độ động lực trầm tích trong rừng ngập mặn Cần Giờ (khu vực Nàng Hai, Tp. Hồ Chí Minh)”. (2009 – 2010). Chủ nhiệm đề tài: Võ Lương Hồng Phước . 5. “Diễn biến xói lở và bồi tụ trong rừng ngập mặn Cần Giờ dưới ảnh hưởng của dòng triều và mưa”. (2009). Chủ nhiệm đề tài: La Thị Cang. 6.”Nghiên cứu quá trình tương tác biển – lục địa và ảnh hưởng của chúng đến các hệ sinh thái ven bờ đông và bờ tây Nam Bộ”. (2007- 2009). Bộ môn tham gia. 7. “Ảnh hưởng và tác động của chuyển động sóng lên vùng rừng ngập mặn ven bờ trên sông Đồng Tranh thuộc khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ Tp. HCM”. (2008 – 2009). Chủ nhiệm đề tài: Võ Lương Hồng Phước. 8.”Giải pháp sơ bộ kiểm soát xói lở bờ biển ở Phú Hải Resort ( Phan Thiết)”. (2008).  Chủ nhiệm đề tài: Đặng Văn Tỏ. 9. “Phát triển phần mềm và chương trình tính toán, dữ báo diễn biến bờ biển”. (2007). Chủ nhiệm đề tài: Đặng Văn Tỏ. 10. “Động lực học trầm tích trong vùng ngập mặn  II: Tính biến đổi của xói mòn  vùng ven bờ theosự tích tụ về phía biển (Sediment dynamics in mangrove areas II (SEDYMAN II) Alteration of coastal erosion versus mangrove progradation)”. (2006-2010). Hợp tác vớiTrường Đại học Kiel, Đức. 11. “Vai trò của dòng chảy và tác động sóng trong chuyển tải trầm tích vào, ra rừng ngập mặn bên trong đường phân thủy của một lát cắt (phần I)” (2005). Chủ nhiệm đề tài: La Thị Cang.

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

1. “Phân tích và đánh giá quá trình xói lở và bồi tụ ở khu vực cửa sông Đồng Tranh – Cần Giờ (Tp.HCM)” (2018). Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Tiến Thành. 2. “Mô hình thủy động lực học trong vùng rừng ngập mặn”. (2017). Chủ nhiệm đề tài: Trần Xuân Dũng 3. “Nghiên cứu biến đổi nồng độ trầm tích lơ lửng dưới tác động của các yếu tố động lực trong vùng rừng ngập mặn”. (2017). Chủ nhiệm đề tài: Lê Nguyễn Hoa Tiên 4. “Đánh giá hiện tượng đảo nhiệt khu vực Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng viễn thám và GIS”. (2017). Chủ nhiệm đề tài: Lâm Văn Hạo 5. “Sử dụng ảnh viễn thám phân tích biến động sử dụng đất tại TP.HCM”. (2016). Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hoàng Phong 6. “Nghiên cứu biến động đường bờ tỉnh Kiên Giang sử dụng viễn thám và GIS”. (2015). Chủ nhiệm đề tài: Lâm Văn Hạo 7. “Khảo sát và tính toán sự lan truyền triều trong kênh tại vùng rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh”. (2013). Chủ nhiệm đề tài: Trần Xuân Dũng, Ngô Thị Mai Hân 8. ” Chu trình cacbon trong trong đại dương và tác động của nó đến biến đổi khí hậu”. (2012). Chủ nhiệm đề tài: Bùi Thị Ngọc Oanh. 9. “Các phương pháp số toán trong động lực học hải dương”. (2011). Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Thu Hà. 10. “Mô phỏng trường sóng và dòng ở cửa sông Đồng Tranh, thành phố Hồ Chí Minh”. (2011). Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hoàng Phong. 11. “Phân tích và đánh giá ảnh hưởng hàm lượng nitơ trong đất ngập nước bằng mô hình động lực hệ thống môi trường STELLA”.(2011). Chủ nhiệm đề tài: Bùi Thị Ngọc Oanh. 12. “Nghiên cứu diễn biến hạn kiệt khu vực tứ giác Long Xuyên” (2009). Chủ nhiệm đề tài: Đặng Trường An. 13. “Xây dựng các bài thực tập chuyên đề về khí tượng phục vụ giảng dạy sinh viên” (2009). Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thị Hồng Ngự. 14. “Nghiên cứu lý thuyết xây dựng bài thực nghiệm về ảnh hưởng của địa hình đến sự ổn định của front” (2009). Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Vĩnh Xuân Tiên. 15. “Ước lượng vận tốc thẳng đứng từ trường gió” (2009). Chủ nhiệm đề tài: Bùi Ngọc Chung. 16. “Phục hồi dữ liệu thất thoát bằng phương pháp mạng neural network”. (2008) Chủ nhiệm đề tài: Đặng Văn Tỏ. 17. “Tìm hiểu và đánh giá khả năng áp dụng mô hình ALADIN để dự báo thời tiết cho vùng nhiệt đới”. (2008). Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thị Hồng Ngự. 18. Ứng dụng mô hình số trị Mike 21C tính toán chế độ dòng chảy sông Hậu đoạn chảy qua thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang”(2008). Chủ nhiệm đề tài: Đặng Trường An. 19. “Nghiên cứu tương tác giữa sự gia tăng nồng độ CO2 và CH4 trong khí quyển và sự thay đổi khí hậu” (2008).  Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Vĩnh Xuân Tiên.